|
CHUYÊN ĐỀ
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VÀO DẠY HỌC TÀI LIỆU GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG LỚP 2 TỈNH HD THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Người thực hiện: Trần Thị Chinh
I. Lý do thực hiện chuyên đề
Chuyển đổi số trong giáo dục đang là xu thế tất yếu, góp phần nâng cao trải nghiệm của người học; cải thiện những phương pháp giảng dạy cũng như tạo môi trường học tập hiện đại và phù hợp với hoàn cảnh xã hội hiện tại.
Sử dụng công nghệ số trong dạy học sẽ tạo ra mô hình giáo dục thông minh, giúp việc hấp thụ kiến thức của người học trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, việc giữ gìn bản sắc, giáo dục những giá trị sống tốt đẹp của quê hương, đất nước cho thế hệ trẻ luôn được chú trọng. Việc coi trọng và thường xuyên đưa nội dung các chủ đề về cuộc sống địa phương vào giảng dạy, chú trọng học qua trải nghiệm đã tạo nên những bước chuyển biến về môi trường học tập tích cực, hứng thú đối với người học.
Đặc biệt, sử dụng công nghệ số trong dạy học Giáo dục địa phương sẽ góp phần khắc phục hiệu quả những khó khăn vướng mắc hiện nay về vấn đề tài liệu.
2. Thực trạng sử dụng công nghệ số vào dạy học Tài liệu GDĐP lớp 2
2.1. Về phía giáo viên
* Thuận lợi
Nhiều giáo viên tích cực nghiên cứu, tìm tòi tư liệu, sử dụng các PP và KT dạy học tích cực vào giảng dạy giáo dục địa phương.
Một số giáo viên có thế mạnh về công nghệ thông tin đã mạnh dạn sử dụng kĩ thuật số vào dạy học giáo dục địa phương giúp cho hoạt động học tập này trở nên hấp dẫn hơn.
* Khó khăn
Hiểu biết của giáo viên về kiến thức địa phương còn chưa thật đầy đủ.
Do sự điều chỉnh về địa giới hành chính các huyện thị, phường xã trong tỉnh nên giáo viên chưa cập nhật kịp thời thông tin thay đổi.
- Thiếu tài liệu dạy học: Giáo viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình soạn giảng nội dung địa phương do thiếu các tài liệu tham khảo.
- Khó khăn trong phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vì đây là nội dung giáo dục mới nên giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- Trình độ công nghệ thông tin: Một số giáo viên còn hạn chế trong việc khai thác, thiết kế và sử dụng các thiết bị dạy học số vào dạy học giáo dục địa phương. Việc số hóa hoạt động và tư liệu dạy học còn lúng túng, kém hiệu quả.
- Khó khăn trong đánh giá năng lực của học sinh.
2.2. Về phía học sinh
* Thuận lợi
Nhiều học sinh có khả năng tiếp cận tốt, sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ học tập như: máy tính, máy tính bảng.
Việc số hóa tư liệu dạy học và hoạt động học giúp học sinh hào hứng và tiếp cận nội dung dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó, việc được học Tin học cũng giúp cho học sinh có kĩ năng ban đầu trong việc tương tác với giáo viên hay thực hiện các yêu cầu thực hành trên máy tính.
* Khó khăn
Vốn hiểu biết của học sinh về một số lĩnh vực gần gũi trong nội dung giáo dục địa phương còn hạn chế, nhiều em ít được bố mẹ cho đi tham quan, trải nghiệm các địa danh trong tỉnh.
Học sinh chưa hào hứng học tập với nội dung Giáo dục địa phương.
2.3. Về cơ sở vật chất, tài liệu
* Thuận lợi
Nhà trường có đường truyền Internet nhanh phục vụ cho các phòng học, phòng chức năng; có lớp học thông minh.
Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2 đã biên soạn và được Sở GD-ĐT gửi bản mềm tới từng nhà trường giúp cho giáo viên chủ động nguồn học liệu chính thức do Sở GD-ĐT biên soạn
Tài liệu được xây dựng theo hướng mở, giúp cho mỗi nhà trường được chủ động điều chỉnh nội dung, cách thức tổ chức các hoạt động sao cho phù hợp với đặc điểm của từng trường.
* Khó khăn
Các ngữ liệu trong tài liệu là những hình ảnh tĩnh, mang tính đại diện, minh họa nên chưa thực sự hấp dẫn học sinh.
II. Các giải pháp thực hiện sử dụng công nghệ số vào dạy học Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2
1. Nghiên cứu nội dung Tài liệu GDĐP lớp 2 tỉnh Hải Dương.
Để đưa nội dung Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2 đến học sinh đạt hiệu quả thì mỗi người giáo viên cần nghiên cứu kĩ Tài liệu Giáo dục địa phương; xác định mục đích biên soạn, những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề.
Mục đích biên soạn Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2 nhằm đáp ứng nội dung giáo dục địa phương của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2 do Sở GDĐT tỉnh Hải Dương biên soạn nhằm giúp học sinh lớp 2 có những hiểu biết cơ bản về cảnh quan thiên nhiên; lễ hội, di tích lịch sử; ngành nghề của tỉnh; những trò chơi dân gian trong cuộc sống hay những hoạt động thiện nguyện trong cộng đồng. Từ đó giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, yêu mến, tự hào, có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn bảo vệ quê hương.
3.1.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu
|
Phẩm chất
|
Biểu hiện cụ thể
|
|
Yêu, tự hào về quê hương Hải Dương
|
- Yêu nơi sinh sống và có những việc làm thiết thực góp phần xây dựng quê hương và bảo vệ môi trường nơi sinh sống.
- Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với người có công với quê hương.
|
|
Chăm chỉ, sống có trách nhiệm với quê hương Hải Dương
|
- Tự giác thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện các quy định của thôn/xóm/khu phố.
- Có ý thức giữ gìn cảnh quan, môi trường sống xung quanh.
|
3.1.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Nội dung giáo dục địa phương hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực nhận thức và tìm hiểu về địa phương tỉnh Hải Dương; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phát triển bền vững tỉnh Hải Dương. Biểu hiện của các thành phần năng lực này được trình bày trong bảng sau:
|
Năng lực
|
Biểu hiện cụ thể
|
|
Nhận thức về địa phương tỉnh Hải Dương
|
Nhận biết được một cách đơn giản về một số vấn đề của tỉnh Hải Dương.
|
|
Tìm hiểu về địa phương tỉnh Hải Dương
|
Nhận xét được một cách đơn giản về một số vấn đề của tỉnh Hải Dương.
|
|
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học phát triển bền vững địa phương tỉnh Hải Dương
|
Nêu được một số cách thức đơn giản và thực hiện các việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi góp phần bảo vệ, giữ gìn quê hương Hải Dương.
|
3.1.3. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở lớp 2
|
TT
|
Chủ đề
|
Yêu cầu cần đạt
|
|
1
|
Cảnh đẹp
quê hương em
|
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về một vài cảnh đẹp ở địa phương.
- Thực hiện được một số việc làm bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương.
|
|
2
|
Ngành nghề
quê hương em
|
- Kể được tên một số ngành, nghề tiêu biểu hiện nay ở Hải Dương.
- Sưu tầm và giới thiệu được 01 ngành, nghề em thích hoặc em biết.
|
|
3
|
Khu di tích Côn Sơn, Kiếp Bạc
|
- Mô tả được một số nét chính của di tích Côn Sơn, Kiếp Bạc.
- Thực hiện được hành động đúng khi đến thăm Côn Sơn, Kiếp Bạc.
|
|
4
|
Lễ hội đền Kiếp Bạc
|
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số nét đặc trưng cơ bản của lễ hội đền Kiếp Bạc.
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện ý thức giữ gìn nét đẹp của lễ hội đền Kiếp Bạc.
|
|
5
|
Trò chơi dân gian quê hương em
|
- Kể tên được một số trò chơi dân gian.
- Tham gia được ít nhất một trò chơi dân gian.
- Chia sẻ được cảm nhận sau khi tham gia trò chơi.
|
|
6
|
Hoạt động thiện nguyện ở quê hương em
|
- Nêu được tên một số hoạt động thiện nguyện.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động thiện nguyện ở địa phương phù hợp với lứa tuổi.
|
2. Sưu tầm, thiết kế xây dựng kho học liệu số vào dạy học Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, căn cứ vào chương trình môn học, mỗi giáo viên cần chuẩn bị cho mỗi bài giảng học liệu cần thiết như nội dung bài, đồ dùng dạy học…Một trong những học liệu có hiệu quả cao khi giảng dạy trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 đó chính là học liệu điện tử, bao gồm: bài giảng điện tử, thiết bị dạy học số,… Khi sử dụng học liệu điện tử sẽ giúp giáo viên có thể linh hoạt cập nhật, bổ sung kiến thức về sự phát triển, đổi mới của địa phương theo từng thời điểm cụ thể.
Nội dung Giáo dục của địa phương là một bộ phận không thể tách rời trong thực hiện Chương trình GDPT 2018 nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về văn hoá, lịch sử, truyền thống, địa lí, kinh tế, hướng nghiệp, chính trị xã hội, môi trường; bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá của quê hương, đất nước và vận dụng những điều đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn. Để mỗi bài giảng không khô cứng mà trở nên hấp dẫn, sinh động và lôi cuốn học sinh, mỗi giáo viên cần chuẩn bị những học liệu học tập động (video, bài tập tương tác, tranh ảnh 3D, bản đồ 360, bản đồ định vị trực tuyến, …) để đưa nội dung bài học đến với học sinh một cách tự nhiên nhất.
Thúc đẩy phát triển học liệu số, thiết bị dạy học số đối với tài liệu Giáo dục địa phương (phục vụ dạy - học, kiểm tra, đánh giá, tham khảo, …); hình thành kho học liệu số, học liệu mở dùng chung cho giáo viên trong nhà trường. Các nhà trường cùng chia sẻ để có kho tài liệu, học liệu dùng chung cho toàn tỉnh là một việc cấp thiết.
* Một số gợi ý để sưu tầm, xây dựng kho học liệu Giáo dục địa phương lớp 2:
- GV có thể tìm nội dung dạy học theo từng chủ đề riêng lẻ trên mạng Internet như: Youtube; Google, …
+ Ví dụ về nguồn sưu tầm:
Cổng thông tin điện tử Hải Dương. Link: https://www.haiduong.gov.vn/
Trang tin của Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Hải Dương.
Linh:https://sovhttdl.haiduong.gov.vn/
Báo điện tử Hải Dương. Link: https://baohaiduong.vn/
Trang tin Văn hóa thể thao và du lịch Hải Dương.
Link:https://vhttdl.haiduong.gov.vn/
Kênh Video tin tức của Báo Hải Dương.
Link: https://www.youtube.com/@baohaiduong1961/videos
* Thiết kế học liệu Giáo dục địa phương lớp 2
+ Chuẩn bị tư liệu:
Thu thập các dữ liệu liên quan (Text: file văn bản, tài liệu số; hình ảnh; âm thanh; video clip; file hoạt hình, file powerpoint, ứng dụng bài tập, trò chơi tương tác,…).
Xử lí và biên tập dữ liệu bằng các phần mềm hỗ trợ nhằm đảm bảo sự phù hợp với mục đích và nội dung sử dụng từng loại dữ liệu.
Tiến hành sắp xếp lại thành các dạng tư liệu giúp việc tìm kiếm, truy cập và truy xuất thiết bị số nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng.
+ Thiết kế thiết bị dạy học số bằng phần mềm công cụ
- GV tự chỉnh sửa, cắt ghép, biên tập các nội dung có sẵn sao cho phù hợp với nội dung giảng dạy, tranh ảnh minh họa và video có sự cập nhật thông tin kịp thời, phù hợp với từng thời điểm thực tế xã hội, xử lí qua các phần mềm dạy học như Powerpoint, Word, Excel; một số ứng dụng dạy học như: Classpoint, Mentil, I Spring, Lecture Maker, Violet, Adobe Presenter, Story Line, …;
Một số ứng dụng tạo thiết bị dạy học số như:
(+) Làm hình ảnh, video clip: Canva, bộ công cụ của Adobe, iSpring Suite, CapCut,...
(+) Mô phỏng thí nghiệm ảo: 3D album
(+) Trò chơi kiểu trắc nghiệm: Quizizz, Kahoot
- GV tự lấy tư liệu từ thực tế bằng cách phỏng vấn, chụp ảnh, quay video, … phục vụ cho nội dung dạy học giáo dục địa phương.
3. Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực kết hợp công nghệ số vào dạy học Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2
3.1. Kết hợp các phương pháp dạy học với phương tiện dạy học số
Sử dụng công nghệ số trong dạy học là hoạt động dạy học kết hợp với những phương tiện dạy học hiện đại giúp việc truyền đạt kiến thức của giáo viên sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Sử dụng phần mềm, công cụ dạy học tương tác rất phù hợp với dạy các chủ đề trong hoạt động giáo dục địa phương. Ứng dụng các phần mềm, công cụ dạy học tương tác là cho phép học sinh theo dõi bài thuyết trình của giáo viên trên thiết bị của họ và tham gia tương tác với bài giảng của giáo viên thông qua việc thao tác, thực hành làm các bài tập, bài khảo sát đa dạng về hình thức như trắc nghiệm, ghép nối, viết câu trả lời, nộp bài bằng tranh, ảnh, …
Có nhiều phần mềm, công cụ giúp giáo viên linh hoạt trong cách tổ chức, xây dựng một kế hoạch bài dạy như: Classpoint, Mentimeter,…
Điều kiện dạy và học: cần có phương tiện dạy học thông minh cho cả giáo viên và học sinh với kết nối Internet đảm bảo dung lượng cần thiết.
Một số phương pháp dạy học dạy học tích cực nên được chú trọng trong dạy giáo dục địa phương: phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp trò chơi (Học thông qua chơi), phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp dạy học sơ đồ tư duy,…
+ Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Với việc ứng dụng công nghệ số trong dạy học giáo dục địa phương, học sinh sẽ tiến hành dự án dưới sự hỗ trợ từ các phương tiện công nghệ hiện đại.
Ở phương pháp dạy học theo dự án, học sinh cần phải thực hiện một nhiệm vụ học tập gắn liền với thực tế cuộc sống.
Các bước thực hiện của một dự án
Bước 1. Lập kế hoạch cho dự án
- Xác định đúng chủ đề của dự án
- Lên kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn của dự án
Bước 2. Tiến hành dự án
- Thu thập thông tin, dữ liệu
- Thực hiện điều tra và cùng các thành viên trong nhóm thảo luận
Bước 3. Đưa ra kết luận
- Tổng hợp lại tất cả các kết quả
- Lập kế hoạch và tiến hành trình bày kết quả thu được
- Tiến hành phản ánh kết quả trong khi học tập
+ Phương pháp dạy học sử dụng sơ đồ tư duy
Dạy học giáo dục địa phương về tỉnh Hải Dương - chính nơi học sinh đang sinh sống tuy gần gũi nhưng có một số kiến thức về di tích lịch sử, về lễ hội dễ gây nhầm lẫn cho học sinh về địa danh. Với phương pháp sơ đồ tư duy sẽ kích thích khả năng ghi nhớ và liên hệ các dữ kiện lại với nhau bằng hình ảnh, bằng màu sắc và các biểu tượng giúp học sinh dễ nhớ, ghi nhớ được bài học một cách tự nhiên.
Trong dạy học giáo dục địa phương, giáo viên có thể sử dụng những link thiết kế sơ đồ có sẵn. Tuy nhiên, giáo viên cần lưu ý khi sử dụng sơ đồ vào những hoạt động học tập thích hợp.
Ví dụ: Sử dụng sơ đồ tư duy câm trong việc kiểm tra kiến thức cũ và sử dụng sơ đồ sáng tạo trong hình thành và khám phá kiến thức mới.
Ví dụ: Dạy bài Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc
Để học sinh tìm hiểu và ghi nhớ được những di tích trong khu di tích quốc gia đặc biệt Côn Sơn - Kiếp Bạc, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy như sau:
+ Bước 1: Vẽ vòng ý tưởng trung tâm; ghi nội dung chính: Côn Sơn (có ghi địa chỉ, thờ ai) hoặc Kiếp Bạc (có ghi địa chỉ, thờ ai).
+ Bước 2: Vẽ các nhánh chính chảy từ vòng trung tâm: các nhánh chính sẽ là tên những di tích trong di tích Côn Sơn hoặc trong di tích Kiếp Bạc.
+ Bước 3: Vẽ các nhánh con chảy ra từ các nhánh chính. Những nhánh con này sẽ bổ sung dữ liệu cho ý ở nhánh chính như các thông tin về từng di tích nhánh.
Sau khi đã hoàn thành sơ đồ tư duy, học sinh sẽ chụp bài và tải bài lên trang của lớp theo mã số tham gia hoặc đường link giáo viên gửi. Giáo viên sẽ phóng to bài của học sinh lên màn hình chiếu và mời các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình để các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu các trường hợp điển hình cũng là một trong các phương pháp dạy học tích cực phổ biến hiện nay. Với phương pháp này, giáo viên sẽ kể những câu chuyện có thật dựa theo các tình huống thực tế xảy ra trong cuộc sống, nhằm chứng minh cho một vấn đề được nêu ra trong bài học.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện bằng nhiều cách như đưa ra văn bản, ghi âm mẩu chuyện hoặc video dẫn chứng.
Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Giáo viên tiến hành cho học sinh xem hoặc nghe về một trường hợp điển hình.
+ Bước 2: Cho học sinh suy ngẫm về tình huống đó.
+ Bước 3: Qua sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tiến hành thảo luận, trao đổi.
Ví dụ: Khi dạy Chủ đề 6: Hoạt động thiện nguyện ở quê hương em.
Giáo viên cho học sinh xem một đoạn phóng sự ngắn về hoạt động thiện nguyện của giáo viên và học sinh trường Tiểu học.
Câu hỏi thảo luận:
+ Mọi người trong video đã làm những việc gì?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của mọi người trong video?
+ Những việc làm đó có tác dụng gì và mang ý nghĩa gì?
+ Em hãy nêu một số hoạt động tương tự mà em biết.
Yêu cầu: Học sinh thảo luận trong một thời gian quy định, đưa ra được suy nghĩ của bản thân về những việc làm đó. Hiểu được ý nghĩa của việc làm thiện nguyện và xác định được những việc làm nào là hoạt động thiện nguyện.
+ Phương pháp trò chơi (Học thông qua chơi)
Khi sử dụng công nghệ số vào dạy học Giáo dục địa phương, phương pháp trò chơi cũng là một phương pháp phổ biến có thể sử dụng linh hoạt trong nhiều hoạt động học tập. Học sinh sẽ được ôn lại kiến thức thông qua các trò chơi, được đánh giá kết quả học tập thông qua việc trả lời các câu hỏi, hoàn thành nhiệm vụ của trò chơi. Trò chơi trong dạy giáo dục địa phương thường sử dụng vào các hoạt động thực hành, vận dụng. Các trò chơi do giáo viên thiết kế phải phù hợp với nội dung bài học và đa dạng về cách thức chơi, dễ dàng thao tác trên các phương tiện dạy học hiện đại để kích thích sự hào hứng học tập của học sinh giúp học sinh phát triển tốt về năng lực, phẩm chất trong từng tiết học.
Giáo viên tùy theo điều kiện cơ sở vật chất để xác định các cách thức tổ chức trò chơi.
+ Cách 1: Học sinh không có thiết bị học tập, giáo viên tổ chức trò chơi kết hợp giữa thiết bị số và hỏi đáp truyền thống, học sinh nêu đáp án và giáo viên giúp học sinh thao tác trên máy trình chiếu của lớp.
+ Cách 2: Học sinh có thiết bị học tập (cá nhân hoặc theo nhóm), giáo viên tổ chức trò chơi tương tác hoàn toàn. Giáo viên gửi bài cho các nhóm tự thao tác và hoàn thành trò chơi.
Ví dụ: Khi dạy bài Ngành nghề ở quê hương em, trong phần Thực hành, giáo viên có thể tổ chức trò chơi Đoán nghề. Cách tổ chức: Giáo viên phổ biến luật chơi, học sinh cần thao tác trên phương tiện học tập hiện đại. Học sinh cần giải quyết 2 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Tìm và ghép những đồ dùng, dụng cụ đặc trưng của nghề phù hợp với tên gọi ngành nghề đó.
+ Nhiệm vụ 2: Kéo thả các nhân vật (mặc trang phục, mang đồ dùng, dụng cụ của nghề) vào vị trí nơi làm việc phù hợp với ngành nghề đó.
Ví dụ: Khi dạy bài Lễ hội đền Kiếp Bạc, phần Thực hành, GV tổ chức cho HS chơi Giải ô chữ. (Nội dung trò chơi trong sách) Cách tổ chức: Giáo viên phổ biến luật chơi, học sinh cần thao tác trên phương tiện học tập hiện đại để chọn ô chữ cần giải, kéo thả sắp xếp các chữ cái thành câu trả lời đúng, sau đó giải từ khóa hàng dọc.
3.2. Các kĩ thuật dạy học tích cực khi sử dụng công nghệ số vào dạy học Tài liệu Giáo dục địa phương
Một số kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng khi sử dụng công nghệ số vào dạy học giáo dục địa phương:
- Kĩ thuật phân tích phim video: Thường được sử dụng vào các hoạt động Khởi động, Khám phá, Thực hành.
- Kĩ thuật phòng tranh: Sử dụng trong hoạt động Vận dụng.
Ví dụ: Dạy chủ đề Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc, giáo viên đã chuẩn bị video về Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc, giáo viên sử dụng video ơn trong hoạt động Khám phá để học sinh nắm được toàn bộ quang cảnh khu di tích. Sau khi xem xong video, giáo viên yêu cầu học sinh nêu những nét tiêu biểu về khu di tích. Như vậy, việc chuẩn bị video đã giúp cho học sinh được quan sát một cách chi tiết, cụ thể, chân thực về khu di tích.
Dạy chủ đề Cảnh đẹp quê hương em trong hoạt động Vận dụng: Sưu tầm và trưng bày tranh, ảnh về cảnh đẹp quê hương em. Với hoạt động này, giáo viên đã sử dụng kĩ thuật phòng tranh.
Cách tiến hành: Để tổ chức được hoạt động này, giáo viên đã giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước khi diễn ra tiết học.
Hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp quê hương bằng cách tự chụp hình cảnh đẹp, tìm kiếm tranh ảnh trên mạng Internet một cách chọn lọc, có sự giúp đỡ của phụ huynh. Sau đó học sinh gửi tranh ảnh đã chụp hoặc sưu tầm được lên trang Padlet của lớp theo đường link do giáo viên gửi.
Khi đến tiết học, giáo viên sẽ chiếu tranh ảnh sưu tầm của các nhóm và mời các nhóm lên giới thiệu về tranh ảnh mình sưu tầm được.
4. Thực hiện tích hợp Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2 với Hoạt động trải nghiệm và các môn học khác có sử dụng công nghệ số
Tài liệu giáo dục địa phương lớp 2 do Sở GDĐT tỉnh Hải Dương biên soạn nhằm giúp học sinh lớp 2 có những hiểu biết cơ bản về cảnh quan thiên nhiên; lễ hội, di tích lịch sử; ngành nghề của tỉnh; những trò chơi dân gian trong cuộc sống hay những hoạt động thiện nguyện trong cộng đồng qua 6 chủ đề. Mỗi chủ đề gồm 04 hoạt động: Khởi động; Khám phá; Luyện tập thực hành; Vận dụng, mở rộng. Các bài học được dạy tích hợp trong các tiết Hoạt động trải nghiệm và các môn học liên quan. Thời lượng tích hợp cho mỗi chủ đề là 40 phút, có thể tích hợp toàn phần hoặc tích hợp từng phần cho phù hợp.
Để thực hiện tốt việc dạy tích hợp, nhà trường tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kĩ yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề trong Tài liệu GDĐP lớp 2, yêu cầu cần đạt của các môn học để bàn bạc thống nhất nội dung tích hợp chủ đề đó vào tiết Hoạt động trải nghiệm hay môn học nào; nội dung trong chủ đề đó tích hợp toàn phần hay từng phần sao cho đảm bảo phù hợp nội dung, vừa sức và phù hợp với điều kiện của nhà trường. Đặc biệt, cần nghiên cứu xem hoạt động nào trong giờ dạy sẽ thiết kế sử dụng thiết bị số cho phù hợp, hiệu quả và sáng tạo.
Nhà trường đưa kế hoạch dạy học lồng ghép Tài liệu Giáo dục địa phương trong Kế hoạch các môn học và Kế hoạch giáo dục nhà trường để triển khai đến tất cả giáo viên trong nhà trường.
GỢI Ý ĐỊA CHỈ DẠY LỒNG GHÉP GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 2
|
TT
|
Chủ đề
|
ĐỊA CHỈ LỒNG GHÉP
|
Ghi chú
|
|
Môn học/
HĐGD
|
Bài
|
Nội dung tích hợp
|
Tuần
|
|
|
1
|
Chủ đề 1
|
Cảnh đẹp quê hương em (tiết 1)
|
HĐTN
|
Tiết 2: Bảo vệ cảnh quan địa phương
|
HĐ Khởi động, Khám phá
|
21
|
Tích hợp toàn phần
|
|
2
|
Cảnh đẹp quê hương em (tiết 2)
|
HĐTN
|
Tiết 3: Xây dựng kế hoạch bảo vệ cảnh quan địa phương
|
HĐ Thực hành, Vận dụng
|
21
|
Tích hợp bộ phận
|
|
3
|
Chủ đề 2
|
Ngành nghề ở quê hương em (tiết 1)
|
TNXH
|
Tiết 1: Nghề nghiệp
|
HĐ Khởi động, Khám phá
|
2
|
Tích hợp bộ phận
|
|
4
|
Ngành nghề ở quê hương em (tiết 2)
|
TNXH
|
Tiết 2: Nghề nghiệp
|
HĐ Thực hành, Vận dụng
|
2
|
Tích hợp bộ phận
|
|
5
|
Chủ đề 3
|
Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (tiết 1)
|
HĐTN
|
Tiết 2: Bảo vệ cảnh quan địa phương
|
HĐ Khởi động, Khám phá.
|
22
|
Tích hợp bộ phận
|
|
6
|
Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (tiết 2)
|
HĐTN
|
Tiết 3: Thực hiện bảo vệ cảnh quan địa phương.
|
HĐ Thực hành, Vận dụng
|
22
|
Tích hợp bộ phận
|
|
7
|
Chủ đề 4
|
Lễ hội đền Kiếp Bạc
(tiết 1)
|
HĐTN
|
Tiết 3: Điều em học được từ chủ đề quê hương em
|
HĐ Khởi động, Khám phá
|
24
|
Tích hợp bộ phận
|
|
8
|
Lễ hội đền Kiếp Bạc
(tiết 2)
|
Tiếng Việt
|
Đọc sách báo viết về quê hương
|
HĐ Thực hành, Vận dụng
|
30
|
Tích hợp bộ phận
|
|
9
|
Chủ đề 5
|
Trò chơi dân gian quê hương em (tiết 1)
|
Tiếng Việt 7
|
Nói và nghe: Nói về một trò chơi, món ăn của quê hương
|
HĐ Khởi động, Khám phá
|
30
|
Tích hợp bộ phận
|
|
10
|
Trò chơi dân gian quê hương em (tiết 2)
|
Tiếng Việt 10
|
Góc sáng tạo: Ngày hội quê hương
|
HĐ Thực hành, Vận dụng
|
31
|
Tích hợp bộ phận
|
|
11
|
Chủ đề 6
|
Hoạt động thiện nguyện ở quê hương em (tiết 1)
|
HĐTN
|
Tiết 2: Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
|
HĐ Khởi động
|
13
|
Tích hợp bộ phận
|
|
12
|
Hoạt động thiện nguyện ở quê hương em (tiết 2)
|
HĐTN
|
Tiết 3: Câu chuyện của em
|
HĐ Khám phá
|
13
|
Tích hợp bộ phận
|
5. Số hóa việc kiểm tra đánh giá trong dạy học Tài liệu Giáo dục địa phương lớp 2
Việc đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục được giáo viên sử dụng linh hoạt nhưng chủ yếu thông qua lời nói, viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm. Về kiểm tra đánh giá kết quả học tập, khi chuyển đổi số, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá cũng phong phú hơn, được mở rộng phạm vi không gian và thời gian. Việc tự kiểm tra, tự đánh giá, với sự trợ giúp của CNTT trở nên dễ dàng. Các phần mềm kiểm tra, đánh giá khá phong phú, có thể hỗ trợ cho giáo viên trong các công đoạn dạy học, giảm bớt áp lực về thời gian và công sức lao động của giáo viên. Một số hình thức kiểm tra đánh giá như sau:
- Kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua việc làm các bài tập trắc nghiệm tương tác về nội dung kiến thức giáo dục địa phương đã học trên Google Form, Quizizz, Kahoot, phần mềm tích hợp trong PPT Classpoint (thích hợp đánh giá nhóm) có thống kê kết quả giúp giáo viên dễ dàng đánh giá năng lực học tập của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá học sinh qua các trò chơi khởi động.
- Kiểm tra đánh giá học sinh thông qua các sản phẩm học tập, dự án học tập,…
- Kiểm tra đánh giá học sinh thông qua các bài thuyết trình (HS tiêu biểu thuyết trình tại lớp, học sinh khác thuyết trình tại nhà và quay video lại để giáo viên và các bạn đánh giá sau đó)
Ví dụ: Khi dạy chủ đề Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc
Để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, giáo viên có thể cho học sinh làm một bài tập tương tác trên ứng dụng Quizizzz. Học sinh tham gia bài tập bằng máy tính bảng, máy tính hoặc dùng mã Qr giáo viên gửi, thời gian và số lần làm bài linh động. Giáo viên có thể xem được kết quả làm bài của học sinh, thời gian làm bài. Từ đó đánh giá được kết quả học tập của học sinh.
Như vậy việc tự kiểm tra, tự đánh giá với sự trợ giúp của CNTT trở nên dễ dàng. Các phần mềm kiểm tra, đánh giá khá phong phú và giúp giáo viên đánh giá được chính xác mức độ, kết quả học tập của học sinh.
6. Kho học liệu GDĐP tỉnh HD lớp 2
Link Kho học liệu GDĐP tỉnh HD lớp 2:
https://drive.google.com/drive/folders/1YgtZOmZV3uqPjW79qQjE8eTNIFc3U1Ij?usp=sharing
Kho học liệu số gồm 5 bộ sản phẩm:
(1) Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương lớp 2
(2 )Thư mục bài giảng Power Point
(3) Thư mục video 6 chủ đề
(4) Thư mục bài tập tương tác gồm 6 bài tập
(5) Thư mục Link bài khảo sát, đánh giá
III . Kết luận và khuyến nghị
- Kết luận: Sử dụng công nghệ số vào dạy học GDĐP lớp 2 tỉnh Hải Dương theo chương trình GDPT 2018 đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học Giáo dục địa phương nói riêng và chất lượng giáo dục trong các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói chung.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối với giáo viên
- Tìm tòi, nghiên cứu để hiểu rõ, hiểu kĩ về nội dung và cách thức tổ chức các hoạt động phần Giáo dục địa phương sẽ giảng dạy.
- Sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong các hoạt động dạy học Giáo dục địa phương để lôi cuốn học sinh trong học tập.
- Tích cực sử dụng công nghệ số trong dạy học như: bài dạy, tư liệu có mã số hóa QR (Gửi mã bài học cho HS). Sử dụng các bài tập tương tác ngay trong giờ học, (học sinh các tổ nhóm quét mã, xem video hoặc tranh ảnh để làm các bài tập tương tác, kết quả hiển thị trực tiếp hoặc tổng hợp). Gửi mã QR hoặc đường link cho học sinh về nhà tự tìm hiểu thêm.
- Làm tốt công tác truyền thông để phụ huynh tham gia vào quá trình học tập và đánh giá kết quả học tập GDĐP của con em; ủng hộ tạo điều kiện để học sinh có máy tính xách tay hoặc máy tính bảng làm đồ dùng, phương tiện học tập.
2.2. Đối với nhà trường
- Quan tâm, hướng dẫn và tăng cường tập huấn cho giáo viên về công nghệ thông tin để nâng cao kĩ năng sử dụng các bài tập tương tác trong giờ học về giáo dục địa phương nói riêng và các môn học khác nói chung.
- Động viên, khích lệ kịp thời những giáo viên tích cực, sáng tạo trong việc sử dụng dạy học công nghệ số trong giảng dạy.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy học.
2.3. Đối với Phòng GDĐT, Sở GDĐT
Thường xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thảo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình triển khai chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nói chung và và phần Giáo dục địa phương nói riêng.
Người thực hiện
Trần Thị Chinh
|